
Bình chữa cháy gốc nước 9.9L — dung tích lớn nhất trong nhóm gốc nước của nhà máy. Công suất chữa cháy 4A-144B, cao gấp nhiều lần bản 4L, thời gian phun ≥17 giây. Dành cho khu vực rộng, tải trọng cháy hạng A lớn nhưng vẫn muốn tránh bụi bột.
- Công suất 4A-144B — cao nhất trong nhóm gốc nước
- Dung tích 9.9L, thời gian phun ≥17s
- Không để lại bụi bột, giảm thiệt hại và chi phí vệ sinh sau chữa cháy
- Vỏ thép carbon thấp, thử áp 2.1 MPa tại nhà máy trước khi xuất xưởng
Đạt QCVN 03:2023/BCA
Hoặc gọi ngay 0903 104 114
9.9 L
Dung tích chất chữa cháy
4A-144B
Công suất chữa cháy
≥ 17s
Thời gian phun
3–6 m
Khoảng cách phun
Phù hợp trang bị cho
- Kho giấy, kho vải, kho bao bì
- Xưởng may, xưởng in
- Nhà kho hàng hoá đóng gói bằng carton, pallet gỗ
- Khu vực lưu trữ hồ sơ lớn
- Sảnh, hành lang toà nhà có diện tích rộng
Thông số kỹ thuật
| Mã sản phẩm | FC09.9-WB |
| Chất chữa cháy | Nước và hợp chất glycoside |
| Khí đẩy | Nitơ |
| Tổng trọng lượng | 14.5 kg ±5% |
| Trọng lượng chất chữa cháy | 9.9 L (±5%) |
| Công suất chữa cháy | 4A – 144B |
| Thời gian phun hiệu quả | ≥ 17s |
| Khoảng cách phun | ≥ 3m – 6m |
| Áp suất làm việc | 1.2 – 1.45 MPa |
| Áp suất thử tại nhà máy | 2.1 MPa |
| Áp suất nén nổ | ≥ 5.5 MPa |
| Nhiệt độ làm việc | 5°C – 60°C |
| Vật liệu chế tạo chính | Vỏ thép carbon thấp, van đồng, vòi nhựa |
| Chiều cao / đường kính | 602 / 180 mm |
| Tiêu chuẩn áp dụng | QCVN 03:2023/BCA |
| Hãng sản xuất | Firecontrol / Việt Nam |
| Hạn sử dụng | 5 năm |
So sánh 3 dung tích bình gốc nước
| Chỉ tiêu | FC04-WB | FC06-WB | FC09.9-WB |
|---|---|---|---|
| Dung tích | 4 L | 6 L | 9.9 L |
| Tổng trọng lượng | 6.5 kg | 9.5 kg | 14.5 kg |
| Công suất chữa cháy | 1A-55B | 2A-55B | 4A-144B |
| Thời gian phun | ≥ 13s | ≥ 15s | ≥ 17s |
| Khoảng cách phun | 3–6 m | 3–6 m | 3–6 m |
| Chiều cao / đường kính | 450/140 mm | 430/180 mm | 602/180 mm |
Số liệu lấy từ hồ sơ kỹ thuật của nhà máy. Cần tư vấn chọn dung tích cho công trình cụ thể, gọi 0903 104 114 hoặc gửi yêu cầu báo giá.
Hướng dẫn sử dụng nhanh
- Xách bình tới vị trí cách đám cháy khoảng 3–4 m, chọn hướng đứng đầu gió.
- Rút chốt hãm an toàn.
- Một tay hướng loa phun vào gốc lửa, một tay bóp cò.
- Phun quét ngang gốc lửa cho tới khi tắt hẳn, sau đó vẫn theo dõi thêm để phòng cháy lại.
Lưu ý an toàn
KIỂM TRA BẢO DƯỠNG
Kiểm tra thường xuyên để đảm bảo bình chữa cháy ở tình trạng tốt nhất: kim đồng hồ áp suất luôn nằm ở vạch xanh và tem niêm phong còn nguyên vẹn.
NGUY HIỂM
Không sử dụng sản phẩm có hiện tượng hư hỏng. Khi sử dụng nên đứng cách ngọn lửa 3m — đứng quá gần sẽ làm giảm hiệu quả dập cháy và cản trở thoát nạn. Đặt bình nơi tránh ánh nắng, mưa trực tiếp và ẩm thấp.
CHÚ Ý
Bình chỉ sử dụng một lần. Nếu đã sử dụng thì phải nạp lại hoặc thay thế bằng bình mới.
Câu hỏi thường gặp
Bình 14.5 kg có xách được không?
Tổng trọng lượng 14.5 kg, chiều cao 602 mm — vẫn là bình xách tay nhưng nặng. Nên đặt ở vị trí thấp và cố định chắc chắn. Nếu người trực khó thao tác, chia thành nhiều bình 6L thay vì một bình 9.9L.
Vì sao là 9.9L mà không phải 10L?
Đây là dung tích danh định theo thiết kế sản phẩm của nhà máy, ghi đúng như trong hồ sơ kỹ thuật và trên nhãn bình.
Dùng cho thiết bị điện được không?
Không. Công suất công bố là 4A-144B, không có ký hiệu C và hồ sơ không công bố kết quả thử cách điện. Với thiết bị mang điện, dùng bình bột ABC hoặc bình khí CO₂.
So với bình bột 8kg thì nên chọn loại nào?
Nếu khu vực chủ yếu là vật liệu rắn (giấy, vải, gỗ, carton) và bạn muốn tránh bụi bột thì chọn 9.9L gốc nước. Nếu khu vực có thiết bị điện, khí gas hoặc dung môi thì chọn bình bột FC08-DP.


